A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Tác giả: Phạm Thị Nhàn

Phần 1.  MỞ ĐẦU 

Xu thế phát triển của thời đại và công cuộc xây dựng đất nước đòi hỏi chúng ta phải đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cao, Đảng và nhà nước ta đã xác định để có được nguồn nhân lực chất lượng cao thì “Đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nền tảng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thành công sự nghiệp CNH–HĐH”
       Nền giáo dục nước nhà đã và đang tiến hành cải cách ở nhiều khâu trong quy trình đào tạo, trong đó đổi mới về phương pháp dạy học đang được chú trọng theo hướng khắc phục lối truyền thụ một chiều, phát huy ở người học tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biết làm giàu kiến thức và vận dụng một cách sáng tạo kiến thức ấy để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống.

Cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động. Muốn đạt được những thay đổi này thì phương pháp dạy học cần có những thay đổi nhất định. Việc đổi mới phương pháp dạy học không hoàn toàn có ý nghĩa thay đổi các phương pháp dạy học đã có bằng phương pháp mới, hiện đại mà là thay đổi cách sử dụng theo mục đích chiến lược mới, tức là tích cực hoạt động nhận thức của học sinh hay tác động vào người học.

         Với xu thế đổi mới về phương pháp dạy học nói chung, phương pháp dạy học môn Vật lí được quan tâm và bước đầu đã có sự đổi mới, cải tiến trong những năm qua tại các trường THPT. Việc dạy học như thế nào để vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức cơ bản của bộ môn, vừa bồi dưỡng năng lực, phát triển tư duy, hoàn thiện nhân cách là một vấn đề không đơn giản với các nhà khoa học sư phạm nói chung và các thầy cô nói riêng. Chính vì lý do này, tôi chọn đề tài: “TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC TRONG BỘ MÔN VẬT LÝ “

1. Mục đích của sáng kiến.

Thiết kế dạy học bàidạy theo phương pháp dạy học theo góc nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động chiếm lĩnh kiến thức của học sinh từ đó bồi dưỡng năng lực,hoàn thiện nhân cách.

2. Tính mới , ưu điểm nổi bật của đề tài

- Sử dụng phương pháp dạy học theo góc để phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh.

- Xây dựng được sơ đồ hình thành kiến thức giúp học sinh dễ xác định mục tiêu bài học .

 3. Đóng góp của đề tài

- Khảo sát được thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Tiên Du số 1.

- Vận dụng cơ sở lý luận dạy học về các phương pháp dạy học tích cực để thiết kế một số bài dạy vật lí trong chương trình Vật lí lớp 10-THPT

- Bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần 2. NỘI DUNG

 

Chương 1. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT TIÊN DU SỐ 1 

1.1. Đặc điểm tình hình nhà trường.

- Trường THPT Tiên Du số 1 có cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy tương đối tốt, phòng học và phòng thí nghiệm vật lý kiên cố, đúng qui cách , có đồ dùng đầy đủ cho các khối lớp.

-Học sinh trường THPT Tiên Du số 1 đa phần là các em học sinh ngoan, chịu khó học tập, các em có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập

-Đội ngũ giáo viên giảng dạy môn vật lý tại trường đông, đều có kinh nghiệm trong giảng dạy.

1.2. Thực trạng của việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy Vật lí ở trường THPT Tiên Du số 1

a)Tình hình dạy học ở trường:

- Phương pháp dạy học chủ yếu là thuyết trình, thông báo, kèm gợi mở. Trong giờ dạy chủ yếu là giáo viên cung cấp đầy đủ lượng kiến thức cho học sinh và rèn luyện cách làm bài tập chứ chưa quan tâm đến việc rèn cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm, kĩ năng độc lập nghiên cứu học vật lí như các nhà khoa học. Đồng thời việc liên hệ kiến thức vào thực tế còn nhiều hạn chế khiến đa phần học sinh rơi vào tình trạng học vẹt, học tủ.

- Giáo viên ngại áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, tích cực vào bài giảng do mất nhiều thời gian chuẩn bị, do học sinh chưa quen và cũng do kinh nghiệm còn hạn chế nên học sinh học tập chưa được phát huy hết năng lực sáng tạo của mình.

- Việc sử dụng các phương tiện hiện đại như máy chiếu, máy tính thường chỉ được áp dụng khi thao giảng hay có người dự giờ .

- Việc sử dụng thiết bị thí nghiệm trong tiết dạy cũng rất hạn chế do mất nhiều thời gian chuẩn bị cho nên học sinh tiếp cận kiến thức mang tính chủ quan.

b)Thuận  lợi

- Sự quan tâm của các ban ngành, các phụ huynh học sinh. Một số giáo viên có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết với nghề đã và đang vận dụng các phương pháp mới nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

c)Khó khăn

- Một số giáo viên chưa được tập huấn về phương pháp giảng dạy tích cực và thấy chưa cần thiết phải đổi mới.

- Người học cũng chưa thích ứng với phương pháp học tập mới.

- Học sinh quá quen với nếp học thụ động, thiếu chủ động trong lĩnh hội kiến thức và chưa mạnh dạn. Các kĩ năng hoạt động nhóm, thuyết trình, giao tiếp, lắng nghe, liên hệ còn nhiều hạn chế và không đồng đều giữa các học sinh

1.3. Phương pháp dạy học tích cực

- Phương pháp dạy học tích cực ( PPDH tích cực ) là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

- “Tích cực” trong PPDH – tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.

- PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, tức là tập kết vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập kết vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì thầy giáo phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.

- Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng trái lại thói thường học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy. Chẳng hạn, có trường hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng thầy giáo chưa đáp ứng được, hoặc có trường hợp thầy giáo tích cực vận dụng PPDH tích cực nhưng không thu được thành tựu vì học sinh chưa thích nghi, vẫn quen với lối học tập thụ động. Vì thế, thầy giáo phải bền chí dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao. Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp ăn nhịp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành tựu. Như vậy, việc dùng thuật ngữ “Dạy và học tích cực” để phân biệt với “Dạy và học thụ động”.

- Đặc điểm của các biện pháp dạy học tích cực.

+ Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

+ Dạy và học coi trọng rèn luyện phương pháp tự học.

+ Tăng cường học tập cá thể , phối hợp với học tập hợp tác. 
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. 
 - Các phương pháp dạy học tích cực: Dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng, dạy học theo chủ đề……

1.4. Phương pháp dạy học theo góc.

1.4.1. Học theo góc là gì?

Học theo góc còn được gọi là “ trạm học tập” hay “ trung tâm học tập” là một phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau.

Mục đích là để học sinh được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động. Dạy học theo góc đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động. Dạy học theo góc kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động.  Là một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể.

Ví dụ: 4 góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các phong cách học khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập khác nhau.

 

 

 

Làm thí nghiệm

(Trải nghiệm)

 

 

Xem băng

(Quan sát)

Áp dụng

(Áp dụng)

 

Đọc tài liệu

(Phân tích)

 

1.4.2. Các giai đoạn của học tập theo góc:

1.4.2.1. Giai đoạn chuẩn bị:

Bước 1: Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả.

    • Lựa chọn nội dung bài học phù hợp. (không phải bài nào cũng có thể tổ chức cho HS học theo góc có hiệu quả)
    • Thời gian học tập: Việc học tập theo góc không chỉ tính đến thời gian HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà còn cả thời gian GV hướng dẫn giới thiệu, thời gian HS lựa chọn góc xuất phát, thời gian HS luân chuyển góc.

Bước 2 : Xác định nhiệm vụ và hoạt động cụ thể cho từng góc.

    • Đặt tên các góc sao cho thể hiện rõ đặc thù của hoạt động học tập ở mỗi góc và có tính hấp dẫn HS.
    • Thiết kế nhiệm vụ ở mỗi góc, quy định thời gian tối đa cho hoạt động ở mỗi góc và các cách hướng dẫn HS chọn góc, luân chuyển các góc cho hiệu quả.
    • Biên soạn phiếu học tập, văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, bản hướng dẫn tự đánh giá, đáp án, phiếu hỗ trợ học tập . . .
    • Xác định và chuẩn bị những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt động.

1.4.2.2. Giai đoạn tổ chức cho HS học theo nhóm:

Bước 1: Sắp xếp không gian lớp học:

- Bố trí góc/ khu vực học tập phù hợp với nhiệm vụ, hoạt động học tập và phù hợp với không gian lớp học. Việc này cần phải tiến hành trước khi có tiết học.

- Đảm bảo có đủ tài liệu phương tiện, đồ dùng học tập cần thiết mỗi góc

- Chú ý đến lưu tuyến di chuyển giữa các góc.

Bước 2. Giới thiệu bài học/ nội dung học tập và các góc học tập.

- Giới thiệu tên bài học và nội dung học tập; Tên vị trí các góc.

- Nêu sơ lược nhiệm vụ mỗi góc, thời gian tối đa thực hiện nhiệm vụ tại các góc.

- Dành thời gian cho HS chọn góc xuất phát, GV có thể điều chỉnh nếu có quá nhiều HS cùng chọn một góc.

GV có thể giới thiệu sơ đồ luân chuyển các góc để tránh lộn xộn. Khi HS đã quen với phương pháp học tập này, GV có thể cho HS lựa chọn thứ tự các góc.

Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm phương tiện/tài liệu (tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theo góc; bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ, bản hướng dẫn tự đánh giá,…)

Bước 3. Tổ chức cho HS học tập tại các góc

Tổ chức thực hiện học theo góc - HS được lựa chọn góc theo sở thích - HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (ví dụ 10’ - 15’ tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu.

- HS có thể làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầu của hoạt động.

- GV cần theo dõi phát hiện khó khăn của HS để hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời.

- Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và luân chuyển góc.

Bước 4. Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần).

Tổ chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt) - Tiêu chí học theo: Học theo góc 1. Tính phù hợp 2. Sự tham gia 3. Tương tác và sự đa dạng.

Một số điểm cần lưu ý

  • Tổ chức: có nhiều hình thức tổ chức cho HS học theo góc. Ví dụ:
  1. Tổ chức góc theo phong cách học dựa và chu trình học tập của Kobl
  2. Tổ chức học theo góc dựa vào hình thành các kĩ năng môn học(Ví dụ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết…trong môn ngữ văn, ngoại ngữ).
  3. Tổ chức học theo góc liên hệ chặt chẽ với học theo hợp đồng trong đó bao gồm các góc “phải” thực hiện và các góc “có thể” thực hiện.

1.4.3. Các Ưu điểm và hạn chế

* Ưu điểm:

- HS học sâu và hiệu quả bền vững: HS được tìm hiểu học tập theo các phong cách khác nhau, theo các dạng hoạt động khác nhau, do đó HS hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức.

- Tăng cường sự tham gia nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS: HS được chọn góc theo sở thích và tương đối chủ động, độc lập trong việc thực hiện các nhiệm vụ. Do đó các em cảm thấy thấy thoải mái và hứng thú hơn.

- Tạo được nhiều không gian cho thời điểm học tập mang tính tích cực: các nhiệm vụ và các hình thức học tập thay đổi tại các góc tạo cho HS nhiều cơ hội khác nhau( khám phá, thực hành, áp dụng, sáng tạo, chơi…) diều này giúp gây hứng thú tích cực cho HS.

- Tăng cường sự tương tác cá nhân giữa GV và HS, HS và HS, GV luôn theo dõi và trợ giúp, hướng dẫn khi HS yêu cầu. Điều đó tạo ra sự tương tác cao giữa GV và HS, đặc biệt là HS trung bình, yếu. Ngoài ra HS còn được tạo điều kiện để hỗ trợ, hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Đáp ứng được sự khác biệt của HS về sở thích, phong cách, trình độ và nhịp độ.

* Hạn chế:

- Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải Nếu số lượng học sinh quá đông GV sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức và quản lý các hoạt động của HS ở mỗi góc

- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.

- Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học tập theo góc.

- Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm tổ chức, quản lí, giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 2.  GIẢI PHÁP

Sau đây tôi xin giới thiệu mẫu giáo án bài:“Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi lơ- Mariot” . Bài soạn theo các phương pháp dạy học theo góc và kĩ thuật hợp tác nhóm.Giáo án này đã thông qua tổ bộ môn của Trường THPT Tiên Du số 1 và đã được dạy ở một số lớp và rút kinh nghiệm ở buổi họp tổ chuyên môn.

2.1. Xác định  mục tiêu về: kiến thức, kỹ năng, thái độ.

2.1.1.Mục tiêu về kiến thức

Mục tiêu theo chuẩn kiến thức

Mục tiêu bổ sung

- Nắm được quá trình biến đổi đẳng nhiệt: là quá trình biến đổi trong đó nhiệt độ của những vật mà ta xét không đổi

- Phát biểu được nội dung, viết được biểu thức của định luật Bôi lơ- Mariốt cho trường hợp tổng quát.

- Nhận biết được dạng của đường đảng nhiệt trong hệ tọa độ (p, V)

- Viết biểu thức định luật Bôi lơ- Mariốt cho trường hợp biến đổi từ trạng thái1 sang trạng thái 2

- Vẽ được đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt và họ đường dẳng nhiệt trên các hệ trục tọa độ.

 

2.1.2.Mục tiêu về kỹ năng

Mục tiêu theo chuẩn kỹ năng

Mục tiêu bổ sung

- Lắp ráp được thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về mối quan hệ giữa các thông số nhiệt trong các đẳng quá trình.

- Tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra giả thuyết và rút ra nhận xét.

- Giải  các bài tập liên quan đến quá trình đẳng nhiệt.

 

- Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân gây lên sai số: có thể có sự thay đổi nhiệt độ, sai số do đo đạc.

- Dùng thuyết động học phân tử chất khí giải thích được một cách định tính về mối quan hệ giữa p và V khi một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái đẳng nhiệt.

- Đọc, hiểu tài liệu ( SGK)

2.1.3. Mục tiêu về thái độ.

Mục tiêu về thái độ.

Mục tiêu bổ sung

- Chú ý và tích cực xây dựng bài.

- Hứng thú học tập, tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức.

- Có tinh thần học tập hợp tác.

 

2.2. Thiết kế bài học theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh.

Chia lớp thành 4 góc

  1. Góc trải nghiệm (8p):Làm thí nghiệm về sự phụ thuộc của p vào V
  1. Thiết bị, đồ dùng của góc

-  Xi lanh chứa không khí, giam giữ một lượng khí xác định bởi pittông và xilanh

-  Thể tích V của lượng khí được xác định nhờ thước đo có sẵn trên xilanh

(V= h.s  ; với s là tiết diện đáy xi lanh)

      - Áp suất p được xác định nhờ áp kế gắn với xi lanh

      - Phiếu học tập

  1. Hướng dẫn và các mức độ hỗ trợ của GV

       - GV gợi ý HS lựa chọn đưa ra các phương án thí nghiệm thực hiện sự phụ thuộc của p vào V

         - Yêu cầu học sinh làm theo hướng dẫn trong phiếu học tập

  1.  Mục tiêu và nhiệm vụ của HS

- Biết cách đưa ra các phương án thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm.

- Từ quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét: giữa áp suất p và thể tích V

 có sự phụ thuộc

  1. Kết quả thu được

Thuyết trình được kết quả thí nghiệm của mình: áp suất p tỉ lệ nghịch với thể tích V

  1. Góc phân tích 1(8p):Phân tích kết quả thí nghiệm để tìm ra nội dung định luật Bôilơ-Mariot
  1. Thiết bị, đồ dùng của góc
  • SGK
  • phiếu học tập gồm các số liệu cho sẵn và các câu hỏi
  1.    Hướng dẫn và các mức độ hỗ trợ của GV

             - Yêu cầu HS tìm hiểu mục 1,2 SGK để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập

  1.   Mục tiêu và nhiệm vụ của HS

Nghiên cứu mục 1,2 GK để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập:

giữa áp suất p và thể tích V có  liên hệ  như thê nào,

làm thế nào để kiểm chứng được kết luận đó?

  1.  Sản phẩm

-  Hoàn thành phiếu học tập

- Đưa ra kết luận về  mối liên hệ giữa áp suất p và thể tích V

  1. Góc phân tích 2(8p):Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa p và V
  1. Thiết bị, đồ dùng của góc
  • SGK
  • phiếu học tập gồm các số liệu cho sẵn và các câu hỏi
  1.    Hướng dẫn và các mức độ hỗ trợ của GV

             - Yêu cầu HS tìm hiểu mục 1,2 SGK để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập

  1.   Mục tiêu và nhiệm vụ của HS
  • Nghiên cứu mục 1,2 GK để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
  • Vẽ đồ thị p- V
  1. Sản phẩm

-  Hoàn thành phiếu học tập

- Đưa ra kết luận về  dạng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất p và thể tích V

4. Góc áp dụng (8p):Vận dụng các kiến thức đã học ,thảo luận theo nhóm  và giải thích định tính định luật Bôi lơ Mariot.

  1. Thiết bị, đồ dùng của góc
    • SGK
    • Phiếu học tập.
  2. Hướng dẫn và các mức độ hỗ trợ của GV
    • hướng dẫn HS giải thích
  3. Mục tiêu và nhiệm vụ của HS
    • Áp dụng thuyết động học phân tử chất khí giải thích định tính định luật Bôi lơ – Mariot
  4. Sản phẩm
    • Hiểu được nội dung và biểu thức của định luật

2.3. Nội  dung các phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( GÓC TRẢI NGHIỆM )

  1. Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm theo hình vẽ

 

3

1

4

2

1.Pít tông. Khi thay đổi vị trí pit- tông sẽ thay đổi thể tích khí trong xilanh.

2. Xi lanh, trên thân xilanh có thước chia để xác định thể tích khí.

3.Áp kế để đo áp suất, đơn vị đo: N/cm2

4. van khóa mở

 

 

  2. Tiến hành thí nghiệm

- Trong xi lanh đã được cố định một lượng khí xác định, có thể tích V = 2đvtt (vị trí số 2 trên xilanh ) Ghi giá trị  áp suất p của lượng khí vào cột  lần 1

- Thay đổi thể tích khí , bằng cách di chuyển chậm pit –tông (để nhiệt độ không đổi) tới các vị trí số 1 và số 3. Ghi lại kết quả đo áp suất ứng với  mỗi vị trí vào cột lần 2 và lần 3

Bảng số liệu 1

 

 

Lần 1

Lần 2

Lần 3

V (đvtt)

2

1

3

p (N/cm2)

 

 

 

  1. Nhận xét kết quả thu được : …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ( GÓC PHÂN TÍCH 1 )

 

   Thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích khi nhiệt độ không đổi của một lượng khí xác định  được kết quả như bảng  số liệu 2

 

1. Tính tích  p.V của các lần đo và điền vào bảng 

 

Bảng số liệu 2

 

 

 

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

V (đvtt)

2

1

3

4

p(N/cm2)

10

 

 

 

pV

 

 

 

 

 

 

2. Nhận xét  : +Tích  pV...........................................................................................

+ Mối quan hệ giữa p và V :..............................................................

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 ( GÓC PHÂN TÍCH 2 )

 

 

  1. Khái niệm đường đẳng nhiệt

 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của  áp suất vào thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.

 

  1. Thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích khi nhiệt độ không đổi được kết quả như bảng sau

 

 

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

V (đvtt)

2

1

3

4

p(N/cm2)

10

20

6.7

5

 

 

  1. Từ kết quả thí nghiệm hãy vẽ đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ sau :

 

 

P (N/cm2)

V(đvtt)

0

 1        2       3      4

 

 10

 

5     

 

 20     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Nhận xét dạng  đồ thị :......................................................................................

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 ( GÓC ÁP DỤNG )

 

1.  Nội dung định luật  Bôi lơ Mariot :

“Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.”

2.Theo thuyết động học phân tử chất khí 

Áp suất khí trong bình phụ thuộc hai yếu tố sau :

+Nhiệt độ chất khí : Nhiệt độ càng cao các phân tử khí  chuyển động càng nhanh,  lực va chạm vào thành bình càng lớn nên áp suất càng lớn

+Mật độ phân tử khí : Mật độ khí càng cao thì số va chạm lên một đơn vị diện tích thành bình càng lớp áp suất càng lớn

3. Vận dụng các kiến thức trên ,thảo luận theo nhóm  và giải thích định tính định luật Bôi lơ Mariot theo hướng dẫn sau

    Xét với một lượng khí xác định :

 

      - Khi thể tích tăng thì mật độ phân tử thay đổi như thế nào?...............................

……………………………………………………………………………………..

 Áp suất khí thay đổi như thế nào…………………………………………………

      - Khi thể tích tăng thì mật độ phân tử thay đổi như thế nào?...............................

……………………………………………………………………………………..

Áp suất khí thay đổi như thế nào…………………………………………………..

 

 

2.4. Tổ chức dạy học theo góc bài: Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi lơ- Mariot

Tiết 48    QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT

           ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được trạng thái và quá trình.

- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt

- Hiểu và viết được biểu thức của định luật Bôi-Lơ – Ma-ri-ôt.

- Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V)

2. Kỹ năng

- Rèn luyện và phát triển khả năng thực nghiệm.

- Rèn luyện kỹ năng tính toán ,xử lý số liệu, vẽ đồ thị, tìm mối quan hệ giữa các đại lượng.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên :  -Bộ thí nghiệm khảo sát định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt

- Phiếu học tập kèm theo nhiệm vụ học tập của học sinh cho từng học sinh và từng góc.

- Máy chiếu

2. Học sinh : Ôn lại các kiến thức đã học về thuyết động học phân tử chất khí.

III. TIẾN TRÌNH DẠY –  HỌC

Hoạt động 1  (3 phút)  Khởi động

Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

- Học sinh quan sát

- Đưa ra phương án

- Cho HS quan sát 1 quả bóng bàn bị móp

- Làm thế nào để quả bóng bàn phồng lên như ban đầu ?

- Phân tích hiện tượng, để đưa ra 3 thông số trạng thái. Ba thông số này có mối liên hệ như thế nào với nhau ta sẽ nghiên cứu trong 3 bài liên tiếp. Bài đầu tiên là bài “Quá trình Đẳng nhiệt – Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt “

Hoạt động 2 (7 phút) Tìm hiểu trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái. Quá trình đẳng nhiệt

Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Nội dung cơ bản

- Trả lời câu hỏi

- Nêu kí hiêu, đơn vị các đại lượng

 

 

 

 

 

- Ghi nhận kiến thức

 

- Nêu các đẳng quá trình

 

 

-

- Nêu khái niệm

- Yêu cầu hs nhắc lại 3 thông số trạng thái

 

 

 

 

 

 

- Phân tích quá trình biến đổi trạng thái

- Phân tích khái niệm đẳng quá trình

- Có bao nhiêu đẳng quá trình?

? Thế nào là quá trình đẳng nhiệt?

- Chốt lại khái niệm

I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái

- Trạng thái của 1 lượng khí được xác định bởi 3 thông số

+ Áp suất (p) : Pa, N/m2...

+Thể tích (V) : m3 ,l,cm3

+Nhiệt độ tuyệt đối (T) K T= t + 273 (K)

-Quá trình biến đổi trạng thái :……

- Đẳng quá trình : ……….

II. Quá trình đẳng nhiệt.

KN : Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái , trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.

Hoạt động 3  (30 phút) Tìm hiểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt và đừng đẳng tích. (Hoạt động Góc)

Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Nội dung cơ bản

-Quan sát

 

 

 

- Thực hiện các nhiệm vụ theo phiếu học tập

- Nộp sản phẩm( Ghi trên giấy khổ A2)

 

 

 

 

- Đọc nội dung định luật

 - Ghi nhận kiến thức

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát

 

 

 

 

-Ghi nhận kiến thức

- Vẽ hình

 

 

 

- Giới thiệu các góc, nhiệm vụ từng góc

-Hướng dẫn quá trình luân chuyển nhiệm vụ các góc

- Quan sát và hướng dẫn khi Hs cần trợ giúp.

- Thu sản phẩm

- Trưng bày sản phẩm của  góc trải nghệm và góc phân tích 1 của các nhóm

- Nhận xét

- Chốt lại nội dung định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt

- Hướng dẫn học sinh viết biểu thức định luật

 

 

 

 

- Trưng bày sản phẩm của góc phân tích 2

- Nhận xét

-Chốt lại dạng đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p0V)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trưng bày sản phẩm góc áp dụng

- Nhận xét.

-Phân tích và giải thích

 

 

 

 

 

III. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

1. Nội dung định luật (SGK- trang 158)

2. Biểu thức

 

pV = hằng số

p1/V

Quá trình  đẳng nhiệt từ trạng thái 1 sang trạng thái 2

p1V1 = p2V2

 =

IV. Đường đẳng nhiệt

KN : Là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích khi nhiệt độ không đổi

- Đặc điểm :Trong hệ tọa độ (pOV) ,đường đẳng nhiệt có dạng đường cong hypepol

 

Hoạt động 3  (5 phút) Củng cố hướng dẫn về nhà.

- Củng cố kiến thức trọng tâm.

-Hướng dẫn về nhà làm các bài tập 5,6,7,8 (Sgk – Trang 159)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 3.KIỂM CHỨNG GIẢI PHÁP ĐÃ TRIỂN KHAI

  1. Mục đích kiểm chứng

 - Xem xét tính khả thi của việc sử dụng  phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy môn vật lý

- Xem xét tính khả thi của nội dung bài dạy và tiến trình hướng dẫn đã soạn thảo từ đó chỉnh sửa và bổ sung cho hợp lí.

- Sơ bộ đánh giá hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực đối với việc kích thích hứng thú học tập vật lí, nâng cao chất lượng kiến thức phát huy tính tích cực và bồi dưỡng năng lực hoạt động sáng tạo của học sinh

 2. Nhiệm vụ kiểm chứng

- Đánh giá tính khả thi của nội dung bài dạy và tiến trình hướng dẫn đã soạn thảo từ đó chỉnh sửa và bổ sung cho hợp lí để hoàn thiện nó.

- Đánh giá hiệu quả của việc  soạn thảo và hướng dẫn học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức  ở trường phổ thông thông qua hoạt động dạy học theo chủ đề

  3.  Kết quả kiểm chứng

        Sau khi áp dụng các nội dung trên vào thực tế giảng dạy tại các lớp đã lựa chọn tôi thu được kết quả như sau :

- Tại lớp 10A9, là lớp học tự chọn các môn khoa học tự nhiên, đa phần các em học đều và khá, nên việc lĩnh hội kiến thức mới và tự xây dựng kiến thức các em làm rất tốt. Đa phần các em đều tích cực, hứng thú với bài dạy. Kết quả các em nắm kiến thức rất tốt và vận dụng làm bài tập đạt kết quả cao

- Tại lớp 10a11, sức học của các em yếu hơn, nhưng cũng rất hứng thú với phương pháp tiếp cận kiến thức mới, các em làm thí nghiệm tốt, nắm được kiến thức và vận dụng làm bài tập đạt kết quả tốt.

- Tại lớp 10a4, là lớp thường, sức học của các em không đều, trong lớp có nhiều học sinh yếu hơn, việc tiếp thu kiến thức ở buổi đầu tuy hơi vất vả và chậm hơn, nhưng dưới sự nỗ nực của thày và các bạn nhóm trưởng, các em học yếu cũng theo được và biết vận dụng ở những bài tập cơ bản.

 Kết quả cụ thể như sau :

Lớp

Số lượng

9-10

7-8

5-6

Dưới 5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

10A9

43

17

39.5%

21

48.8%

5

11.7%

0

 

10A11

40

10

25%

20

50%

10

25%

0

 

10A4

45

5

11.1%

22

48.9%

14

31.1%

4

8.9%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần 3. KẾT LUẬN

 

          Từ kết quả thu được của đề tài, đối chiếu với nhiệm vụ đặt ra chúng tôi đã giải quyết được những vấn đề về lí luận và thực tiễn như sau :

1. Làm rõ cơ sở lí luận của các phương pháp dạy học tích cực

2. Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về các phương pháp dạy học tích cực chúng tôi đã nghiên cứu, thiết kế, soạn giảng  một số bài dạy theo phương pháp dạy học theo chủ đề phần các định luật thực nghiệm về chất khí

Quá trình thực nghiệm sư phạm  đã chứng tỏ tài liệu đã soạn thảo không những giúp cho học sinh phát triển tư duy mà còn giúp các em độc lập nghiên cứu tự tìm tòi kiến thức mới.

Tài liệu này phát huy được tốt tính tích cực tự chủ của người học, tăng cường tư duy, kĩ năng giao tiếp, hợp tác. Rèn luyện được năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản vận dụng để giải thích hiện tượng thực tế và làm được các bài tập trong chương trình.

Do điều kiện về thời gian, khuôn khổ của đề tài, quá trình kiểm chứng chỉ tiến hành được một vòng trên lớp ở một khối lớp và trong một trường nên việc đánh giá tính hiệu quả của tiến trình giảng dạy chưa có tính khái quát cao.

Các kết quả kiểm chứng, các kết luận thu được từ đề tài sẽ tạo điều kiện cho chúng tôi có thể mở rộng và đi sâu nghiên cứu áp dụng cho các nội dung khác, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông

Những khuyến nghị với các cấp quản lí

Bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số hạn chế cần rút kinh nghiệm:

- Một trong những biểu hiện của việc đổi mới PPDH là chúng ta cần đa dạng hóa và vận dụng nhuần nhuyễn các hình thức học tập: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, … Với cơ sở vật chất hiện nay – bàn ghế cố định - thì việc tổ chức thảo luận nhóm cũng gặp một số khó khăn trong quá trình di chuyển (với một số nước tiên tiến hoặc một số trường trong nước, mỗi bàn chỉ có một học sinh thì việc tổ chức thảo luận nhóm trong giờ dạy rất thuận tiện).

-  Ứng dụng CNTT và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học là một trong các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đổi mới PPDH theo quan điểm hiện đại nhưng hiện tại vẫn còn một số giáo viên vì trình độ ứng dụng CNTT còn hạn chế, hoặc chưa sử dụng thành thạo các thiết bị hiện đại nên còn lúng túng hoặc có tâm lí “e ngại” khi đổi mới PPDH. Thực tế cho thấy, kiến thức, kỹ năng về CNTT ở một số giáo viên còn hạn chế, chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo; thậm chí còn né tránh, tâm lý ngại khó khi phải soạn bằng giáo án điện tử. Bởi muốn soạn giảng một giáo án điện tử, người giáo viên phải vất vả gấp nhiều lần, vừa phải biết tin học và sử dụng thành thạo phần mềm Powerpoint và vừa phải tốn khá nhiều thời gian, công sức để cắt, ghép, chụp phim và làm chữ nổi, làm khung… Vì thế, tuy việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy đã đem lại hiệu quả cao nhưng mức độ ứng dụng trong nhà trường và bản thân giáo viên chưa cao, chưa rộng rãi và chưa thể trở thành một hệ thống ứng dụng đồng bộ trong môi trường giáo dục hiện nay. Hơn nữa, ứng dụng CNTT trong dạy học biểu hiện rất đa dạng. Trong thực tế, tuy đã được triển khai ở nhiều trường nhưng mức độ ứng dụng CNTT lại khác nhau vì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan về phía nhà trường và giáo viên và kể cả yếu tố đặc thù riêng của từng môn học trong chương trình.

- Với cách tổ chức thi cử - kiểm tra - đánh giá như hiện nay, một số bộ môn rất ngại thay đổi PPDH, muốn dạy khác đi cũng không được, buộc thầy cô một số bộ môn phải dạy cho học sinh cách học vẹt để vào phòng thi dễ kiếm điểm, để đỗ đạt.

Trên đây tôi đã trình bày đầy đủ đề tài nghiên cứu của mình, tuy nhiên do thời gian còn hạn chế đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót. Kính mong hội đồng khoa học nhà trường và các cấp xem xét và góp ý thêm để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

 

Xác nhận của trường

THPT Tiên Du số 1

Người thực hiện

 

 

Phạm Thị Nhàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần 4. PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Sách giáo khoa vật lý lớp 10(Lương Duyên Bình – Vũ Quang)
  2. Sách bài tập vật lý lớp 10 (Lương Duyên Bình)
  3. Phương pháp dạy học ở trường phổ thông (PGS. Nguyễn Đức Thâm – TS. Nguyễn Ngọc Hưng – TS. Phạm Xuân Quế

 5.      Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lý ở trường phổ thông, NXB Đại Học Quốc Gia HN (Nguyễn Đức Thâm – Nguyễn Ngọc Huy)

6.       Vận dụng các phương pháp  nhận thức khoa học trong dạy học vật lý , NXB GD, năm 1999 ( Phạm Hữu Tòng)

7. http://www.ipm.ucl.ac.be/Marcell/TECHPED/MethTech.html(ThS. Lê Xuân Thắng biên dịch từ bản gốc tiếng Pháp )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một số hình ảnh trong giờ dạy học theo góc.

 

 


Nguồn:thpttiendu1.bacninh.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Video
Bản đồ vị trí
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 104
Hôm qua : 119
Tháng 09 : 4.678
Tháng trước : 8.924
Năm 2021 : 63.260
Năm trước : 48.941
Tổng số : 120.308